CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CHO BÀ MẸ TRONG THỜI KỲ THAI NGHÉN

Thứ sáu - 23/12/2022 04:26
Thai nghén nguy cơ cao là thai nghén có các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của mẹ và con. Thai nghén nguy cơ cao gặp khá phổ biến, ở bất cứ tuổi thai nào, là nguyên nhân gây tăng tỷ lệ mắc bệnh, tử vong cho mẹ, thai và sơ sinh. Thai nghén nguy cơ cao còn có thể gây nên các loại bệnh tật, các dị dạng cho thai khi còn nằm trong tử cung hoặc làm cho trẻ bị trì trệ, kém phát triển khi đã ra đời.


Có thể phân chia các yếu tố nguy cơ thành 5 nhóm chính:
-  Nhóm nguy cơ có liên quan tới cơ địa của thai phụ:
+ Tuổi của thai phụ: Dưới 16 tuổi hoặc trên 35 tuổi.
+ Thể trạng của thai phụ: Quá béo hoặc quá gầy: cân nặng trên
70 kg hoặc dưới 40 kg; Chiều cao từ 1,45 m trở xuống; Bất thường về khung chậu: lệch, vẹo, biến dạng.
+ Những bất thường về giải phẫu của đường sinh dục như tử cung đôi, tử cung hai sừng, vách ngăn tử cung….dễ gây đẻ non.
  • Nhóm nguy cơ liên quan tới bệnh tật của mẹ có từ trước:
+ Cao huyết áp: nguy cơ tai biến cho mẹ và thai (tiền sản giật nặng, sản giật; rau bong non; xuất huyết não…), có thể dẫn đến tử vong.
+ Bệnh thận: nguy cơ cao huyết áp mạn dẫn tới tiền sản giật, sản giật, suy thận…; Bệnh đái đường: làm cho bệnh nặng lên trong khi mang thai, có thể gây ra biến chứng như: tăng huyết áp, tiền sản giật và sản giật, sẩy thai và thai lưu.
+ Nhiễm trùng tiết niệu, đẻ non, đa ối, thai to hoặc thai chậm phát triển trong tử cung, hội chứng suy hô hấp cấp ở sơ sinh làm tăng tỷ lệ tử vong chu sinh, dị tật bẩm sinh, hạ đường huyết sơ sinh, hạ canxi máu sơ sinh…
+ Bệnh tim, đặc biệt là bệnh tim có biến chứng gây tử vong cao; Bệnh nội tiết: Basedow, đái tháo đường dễ gây biến chứng cho mẹ và cho thai nhi; Rối loạn hệ miễn dịch, bệnh tạo keo.
+ Bệnh ác tính của mẹ: ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng…; Bệnh thiếu máu: suy tuỷ, hồng cầu lưỡi liềm; Bệnh nhiễm khuẩn cấp hoặc mạn tính: lao phổi, thương hàn…; Bệnh lây truyền qua đường tình dục: Chlamydia trachomatis, herpes sinh dục, HPV, lậu, giang mai, HIV; Bệnh do virus: viêm gan virus, rubella; Bệnh do ký sinh trùng: sốt rét cơn, Trichomonas âm đạo; Bệnh não: viêm não, động kinh, tâm thần...; Bệnh di truyền hoặc các yếu tố nguy cơ có tính chất gia đình như: chảy máu, tiểu đường, sinh đôi, đa thai…; Tiền sử bệnh ngoại khoa: vỡ xương chậu, bệnh trĩ, tạo hình bàng quang do chấn thương…
- Nhóm bệnh và các yếu tố bất thường phát sinh trong kỳ thai này: Nôn nặng trong 3 tháng đầu. Cao huyết áp, tiền sản giật, sản giật; Ra máu âm đạo. Chấn thương; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu; Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai; Thai quá ngày sinh. Thai kém phát triển; Các ngôi thai không thuận lợi; Song thai, đa thai. Đa ối, thiểu ối; Ra nước âm đạo do rỉ nước ối hay vỡ ối non; Đường trong nước tiểu; Bệnh thiếu máu; Đã có lần bị sốt xuất huyết, cúm nặng, sốt rét; Xét nghiệm huyết thanh giang mai (+), HbsAg (+), HIV (+).
- Nhóm có tiền sử sản khoa nặng nề: Sảy thai liên tiếp nhiều lần; Thai chết lưu; Đã đẻ từ 5 lần trở lên; Các lần đẻ quá gần hoặc quá xa nhau; Tiền sử đẻ băng huyết; Tiền sử đẻ non, con dưới 2500g gây nguy cơ cho sơ sinh; Điều trị vô sinh; Bất đồng nhóm máu ABO, yếu tố Rh gây nguy cơ cho thai; Tiền sử tiền sản giật, sản giật dễ bị lại ở những lần có thai sau; Tiền sử đẻ lần trước trẻ bị dị tật bẩm sinh; Tiền sử bị đình chỉ thai nghén do bệnh lý; Tiền sử mổ lấy thai; hoặc tiền sử đẻ Forceps, giác hút.
- Nhóm có nguy cơ cao liên quan tới yếu tố xã hội: phải kể đến các yếu tố như nghèo đói, trình độ văn hoá thấp, ở xa cơ sở y tế, giao thông vận tải không thuận tiện.... Tất cả những yếu tố trên đều là những yếu tố nguy cơ cao cho quá trình mang thai và sinh đẻ.
          Việc phát hiện các yếu tố nguy cơ là để đảm bảo cho việc xử trí sớm. Từ đó sẽ cải thiện được những tai biến sản khoa ảnh hưởng về sau. Đảm bảo cho mẹ khoẻ mạnh và con sinh ra bình thường.

ảnh
Bệnh nhân đến khám thai tại PKĐK
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hoà Bình

Hồng Dung – CDC Hòa Bình

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

6
4
1
7
2
5
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập20
  • Hôm nay3,983
  • Tháng hiện tại5,604
  • Tổng lượt truy cập2,227,494
Văn bản

SỐ 606/TB-KSBT

THÔNG BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Thời gian đăng: 16/12/2022

lượt xem: 52 | lượt tải:17

SỐ 209 /TB-BSTQCKTĐP

THÔNG BÁO LẤY Ý KIẾN

Thời gian đăng: 13/11/2022

lượt xem: 71 | lượt tải:79

Công văn sô 2213 ngày 29/4/2022 về v

Công văn sô 2213 ngày 29/4/2022 về việc tạm dừng áp dụng khai báo y tế nội địa

Thời gian đăng: 08/05/2022

lượt xem: 334 | lượt tải:81

Số 1285?SYT-NVY

Tổ chức khám chữa bệnh cho bệnh nhân sau mắc Covid-19

Thời gian đăng: 28/04/2022

lượt xem: 300 | lượt tải:73

Số 94/SYT

Đánh giá cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh

Thời gian đăng: 25/04/2022

lượt xem: 399 | lượt tải:101
Video
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây